top of page

CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG CỦA ONEBOX EXPRESS

STT Trường hợp Có hóa đơn Không có hóa đơn 1. Gói hàng bị mất, thất lạc do lỗi của ONEBOX

I.QUY ĐỊNH CHUNG


1. Định nghĩa
Trong Chính sách khiếu nại và bồi thường dưới đây của Công ty cổ phần ONEBOX, các thuật ngữ sau được hiểu là:
1.1.    ONEBOX là Công ty cổ phần ONEBOX Express.
1.2.    Chính sách là chính sách bồi thường này của ONEBOX.
1.3.    Khách hàng là cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ của ONEBOX.
1.4.    Gói hàng là gói, kiện hàng hóa hoặc các tài sản, hiện vật khác được ONEBOX chấp nhận, lưu trữ, gửi giữ, vận chuyển hợp pháp trong hệ thống của ONEBOX.
1.5.    Đơn hàng là yêu cầu sử dụng dịch vụ được khách hàng thiết lập qua hệ thống có đầy đủ thông tin về gói hàng.
1.6.    Dịch vụ là dịch vụ liên quan việc lưu trữ, gửi nhận gói hàng, bao gồm: tiếp nhận, lưu trữ gói hàng bằng các phương thức khác nhau thông qua hệ thống tủ và vận chuyển của ONEBOX.
1.7.    Hệ thống là phần mềm ứng dụng được cài đặt trên thiết bị di động, website hoặc tại Tủ khóa thông minh mà ONEBOX thiết lập cho việc sử dụng dịch vụ của khách hàng, bao gồm tạo, quản lý, trợ giúp, cập nhật thông tin, thông báo và theo dõi trạng thái của đơn hàng; thanh toán cước dịch vụ; kiểm soát, đối chiếu dữ liệu về gói hàng và cước dịch vụ.
1.8.    Ngày làm việc là ngày dương lịch từ thứ Hai đến thứ Sáu không bao gồm thứ Bảy, Chủ Nhật và các ngày lễ, tết theo quy định pháp luật.
1.9.    Tủ ONEBOX được hiểu là hệ thống Tủ khóa thông minh ONEBOX và dịch vụ do ONEBOX cung cấp.


2. Khai báo giá trị gói hàng
2.1.    Khai báo giá trị gói hàng là căn cứ để xác định trách nhiệm bồi thường của ONEBOX tại Chính sách này.
2.2.    Cho mục đích của Chính sách này, giá trị gói hàng sẽ được xác định là giá trị được ghi/thể hiện trên hóa đơn có giá trị pháp lý mà người bán xuất cho khách hàng cho việc mua hàng hóa đó (“hóa đơn”), với điều kiện là mô tả về hàng hóa được nêu trên hóa đơn phù hợp với mô tả mà khách hàng tự ghi trên đơn hàng.
2.3.    Hóa đơn có giá trị pháp lý và được ONEBOX chấp nhận là:
a.    Hóa đơn giá trị gia tăng, nếu người bán là doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) theo phương pháp khấu trừ; hoặc     
b.    Hóa đơn bán hàng, nếu người bán là doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; hoặc     
c.    Bộ hồ sơ kê khai hải quan, nếu hàng hóa được nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam; hoặc
d.    Biên lai thu tiền và các giấy tờ có giá trị tương đương được ONEBOX xem xét và chấp nhận. 


II. CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG


1. Nguyên tắc bồi thường
ONEBOX bồi thường dựa trên những nguyên tắc sau:
1.1.    ONEBOX chỉ bồi thường cho khách hàng nếu gói hàng bị hỏng, mất mát hoặc thất lạc do lỗi của ONEBOX khi cung cấp dịch vụ.
1.2.    ONEBOX chỉ bồi thường các thiệt hại và tổn thất trực tiếp và thực tế gây ra cho hoặc liên quan đến gói hàng. Các loại thiệt hại hoặc tổn thất gián tiếp khác (bao gồm nhưng không hạn chế bởi tổn thất lợi nhuận, thu nhập, cơ hội kinh doanh, ...) sẽ bị loại trừ.
1.3.    Chỉ áp dụng bồi thường một lần cho một (01) đơn hàng/một (01) ngăn tủ.
1.4.    Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với gói hàng bị mất, hư hỏng hoặc thất lạc toàn bộ được xác định theo mức bồi thường tối đa mà ONEBOX đề cập tại Mục 3.4 Chính sách này.
1.5.    Trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với gói hàng bị mất, hư hỏng hoặc thất lạc một phần được xác định trên cơ sở mức độ hư hỏng, thiệt hại thực tế nhưng không cao hơn mức bồi thường tối đa mà ONEBOX đề cập tại Mục 3.4 Chính sách này.
1.6.    ONEBOX toàn quyền quyết định việc bồi thường hoặc không bồi thường, định giá, yêu cầu cung cấp bằng chứng chứng minh thiệt hại. Khách hàng có trách nhiệm cung cấp chứng từ, tài liệu chứng minh theo yêu cầu của ONEBOX. Chứng từ, hóa đơn và các bằng chứng của đơn hàng do khách hàng cung cấp là một trong nhưng cơ sở để ONEBOX quyết định bồi thường nhưng không phải là căn cứ duy nhất và/hoặc quyết định vấn đề bồi thường.
1.7.    ONEBOX chỉ bồi thường đối với các tổn thất xảy ra khi Khách hàng đã kích hoạt dịch vụ (thời điểm khách hàng mở tủ và cho gói hàng/hàng hóa vào tủ và đóng tủ đúng hướng dẫn sử dụng Tủ ONEBOX).
1.8.    Các lỗi, thiệt hại do Khách hàng gây ra cho hệ thống Tủ ONEBOX, Khách hàng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật (bao gồm nhưng không hạn các thiệt hại gây ra trực tiếp cho Tủ ONBOEX hoặc ảnh hưởng đến các ngăn tủ và/hoặc gói hàng khác trong Tủ ONEBOX).


2. Loại trừ trách nhiệm bồi thường
ONEBOX từ chối bồi thường trong những trường hợp sau:
2.1.    Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của vật chứa trong gói hàng đó, các thiệt hại trong quá trình di chuyển, vận chuyển của gói hàng.
2.2.    Sự không tuân thủ của khách hàng đối với bất kỳ quy định nào của ONEBOX hoặc pháp luật về hàng hóa cấm hoặc hạn chế lưu thông, vận chuyển, gửi, giữ (bao gồm, nhưng không hạn chế bởi trường hợp gói hàng không có hóa đơn, chứng từ nguồn gốc xuất xứ; bị kiểm tra, tịch thu hoặc tiêu hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
2.3.    Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật (bao gồm nhưng không hạn chế các trường hợp sét đánh, ngập úng do mưa bão, lốc xoáy, động đất, sóng thần, các loại hình thiên tai khác; các hành động đập phá, hủy hoại, trộm, cướp tài sản trong đình công, bạo động, chiến tranh, …)
2.4.    Sự không tuân thủ bởi khách hàng đối với bất kỳ thỏa thuận nào về sử dụng dịch vụ của ONEBOX, hoặc bất kỳ quy định, Chính sách nào của ONEBOX (bao gồm, nhưng không hạn chế bởi điều khoản dịch vụ, quy cách đóng gói hàng hóa, hàng hóa không thuộc phạm vi cung ứng dịch vụ của ONEBOX; khách hàng không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp theo luật định hoặc theo Chính sách chăm sóc khách hàng của ONEBOX).
2.5.    Hành động hoặc không thực hiện hành động nào của khách hàng, cho dù là do lỗi cẩu thả, bất cẩn, cố ý làm sai, hoặc lừa dối (bao gồm, nhưng không hạn chế bởi trường hợp việc cung cấp, kê khai thông tin về gói hàng không đúng hoặc thiếu sót, không tuân thủ quy định, hướng dẫn về quy cách đóng gói của ONEBOX, nhà sản xuất hay quy định của pháp luật; khách hàng không có chứng từ chứng minh gói hàng bị mất hoặc hư hỏng; khách hàng không có chứng từ chứng minh việc sử dụng dịch vụ). 
2.6.    Phần giá trị khai man, khai vượt quá giá trị thực tế của gói hàng.
2.7.    Hành động thực hiện hoặc không thực hiện của một bên thứ ba, cho dù là do lỗi cẩu thả, bất cẩn, cố ý làm sai, hoặc lừa dối (bao gồm, nhưng không hạn chế bởi trường hợp hàng hóa bị cướp, giật; hư hỏng, mất mát; hàng hóa không đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn về chất lượng, quy cách, bao gồm nhưng không giới hạn trường hợp màu sắc, kích cỡ, chất liệu sản phẩm không đúng với hình ảnh, thông tin được cung cấp bởi người bán hàng hoặc nhà sản xuất). 
2.8.    Khách hàng từ chối nhận lại gói hàng hoặc sau khi gói hàng đã được lưu trữ tại hệ thống tủ quá 72 (bảy mươi hai) giờ. Trong trường hợp này, khách hàng thừa nhận và đồng ý rằng ONEBOX sẽ có quyền chuyển gói hàng về kho và lưu trữ trong vòng 07 (bảy) ngày. Trong khoảng thời gian này, nếu khách hàng có nhu cầu nhận gói hàng sẽ có trách nhiệm tự nhận hàng tại kho của ONEBOX và chịu mọi chi phí về di chuyển, vận chuyển hàng hóa (trong thời gian lưu trữ tại kho, ONEBOX không chịu trách nhiệm về tình trạng của gói hàng và ONEBOX không có trách nhiệm vận chuyển, giao hàng đến Khách hàng). Sau khoảng thời gian này, khách hàng thừa nhận và đồng ý rằng khách hàng đã từ bỏ mọi quyền sở hữu, các quyền khác đối với gói hàng và quyền yêu cầu hoàn trả và ONEBOX sẽ được miễn trừ khỏi mọi yêu cầu, trách nhiệm, khiếu kiện liên quan đến gói hàng.
2.9.    Dịch vụ bưu chính không có chứng từ xác nhận việc chấp nhận gói hàng.
2.10.    Người sử dụng dịch vụ không có chứng từ chứng minh việc sử dụng dịch vụ.
2.11.    Thiệt hại xảy ra do hàng hóa cung ứng không đảm bảo chất lượng từ người bán hàng/người gửi hàng hóa gây ra, bao gồm nhưng không giới hạn màu sắc, kích cỡ sản phẩm không đúng với hình ảnh trên website mà người bán hàng đã cung cấp.


3. Điều khoản bồi thường
3.1. Gói là tài liệu, chứng từ, các loại giấy tờ khác không phải là giấy tờ có giá, tem phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá trị như tiền, số tiền bồi thường được xác định trên cơ sở chi phí phục hồi, tái tạo nhưng không vượt quá 500.000 VND/trường hợp/ngăn tủ.
3.2. Gói hàng là hóa đơn, hóa đơn in giấy có khai báo nội dung và số hóa đơn trước khi gửi: bồi thường theo mức phạt của cơ quan thuế nhưng tối đa không quá 5.000.000 VND/trường hợp/ngăn tủ. Trường hợp khách hàng không khai báo nội dung và số hóa đơn trước khi gửi, hóa đơn điện tử thì ONEBOX sẽ bồi thường tối đa 05 lần phí lưu trữ của dịch vụ đã sử dụng (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng).
Đối với trường hợp này khách hàng cần cung cấp đầy đủ hồ sơ, quyết định phạt của cơ quan thuế.
Ghi chú: Không bồi thường theo số lượng hóa đơn mà chỉ bồi thường trên một gói hàng/ngăn tủ.
3.3.    Gói hàng là chứng từ có giá trị như hồ sơ thầu, giấy báo nhập học, giấy đăng kiểm, giấy phép lái xe, hộ chiếu, sổ gốc hộ khẩu, chứng minh thư, bằng gốc đại học… có khai báo nội dung trước khi gửi: bồi thường chi phí làm lại giấy tờ nhưng tối đa không quá 2.000.000 VND/trường hợp/ngăn tủ. Trường hợp khách hàng không khai báo nội dung và số tài liệu trước khi gửi thì ONEBOX sẽ bồi thường tối đa 05 lần phí lưu trữ (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng) của dịch vụ đã sử dụng.
3.4.    Gói hàng là vật phẩm, hàng hóa, ONEBOX sẽ chấp nhận gói hàng có thời gian bảo quản ở điều kiện bình thường lớn hơn thời gian cung cấp dịch vụ là 07 (bảy) ngày. Trường hợp gói là lương thực, thực phẩm, cây xanh, hoa… thì ONEBOX sẽ không bồi thường trong mọi trường hợp hư hỏng do đặc tính tự nhiên của chúng.

 

 

4. Mức bồi thường thiệt hại đối với gói hàng bị hư hỏng

4.1. ONEBOX là chủ thể có quyền xác minh và quyết định mức độ hư hỏng của hàng hóa. 

4.2. Giá trị bồi thường = Giá trị gói hàng x tỉ lệ hư hỏng của gói hàng.

4.3. Chính sách bồi thường theo các mức hư hỏng gói hàng: Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp gói hàng bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi một phần được xác định trên cơ sở thiệt hại thực tế, nhưng không cao hơn mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ.

4.4. Cách xác định mức bồi thường thiệt hại trong các trường hợp cụ thể như sau:

  1. Hàng hóa trong gói hàng còn nguyên nhưng bao bì bị rách, vỡ, ướt thùng/hộp đựng hàng hoặc rách tem niêm phòng của nhà sản xuất: tối đa bồi thường 5% giá trị gói hàng.

  2. Hàng hóa vỡ hỏng, hư hại < 30%, vẫn sử dụng được: tối đa bồi thường 30% giá trị gói hàng.

  3. Hàng hóa vỡ hỏng, hư hại < 50%, vẫn sử dụng được: tối đa bồi thường 30% giá trị gói hàng.

  4. Hàng bị vỡ hỏng, hư hại >50%: bồi thường tối đa không quá 5.000.000 VNĐ/1 gói hàng (đối với trường hợp có hóa đơn) và tối đa 05 lần phí lưu trữ (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng) đối với trường hợp không có hóa đơn.

4.5. Mức bồi thường tối đa trong mọi trường hợp tối đa không quá 5.000.000 VNĐ/1 gói hàng.

5. Hồ sơ và quy trình bồi thường

    5.1.Hồ sơ yêu cầu bồi thường

 

 

 

PHÂN LOẠI GÓI HÀNG.png

Lưu ý: * là các tài liệu bắt buộc phải có trong Hồ sơ
5.2    Quy trình bồi thường
Bộ phận thẩm định hồ sơ sẽ xem xét hồ sơ Khách hàng cung cấp để giải quyết yêu cầu bồi thường. 
a.    Hồ sơ hợp lệ: ONEBOX sẽ bồi thường trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ONEBOX thông báo đã tiếp nhận đầy đủ hồ sơ gốc cho Khách hàng. 
Khách hàng vui lòng cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng để ONEBOX tiến hành thanh toán như sau:
-    Tên chủ tài khoản;
-    Số Tài khoản;
-    Ngân hàng – Chi nhánh;
b.    Hồ sơ không hợp lệ: ONEBOX sẽ yêu cầu Khách hàng sửa đổi, bổ sung trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ONEBOX thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đến Khách hàng. Trường hợp trước khi kết thúc thời hạn nêu trên mà Khách hàng có yêu cầu gia hạn thời hạn sửa đổi, bổ sung thì ONEBOX sẽ gia hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nêu trên. 
Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà Khách hàng vẫn không thể cung cấp đầy đủ hồ sơ hoặc không yêu cầu gia hạn, Khách hàng đồng ý chấp nhận kết thúc yêu cầu bồi thường đối với ONEBOX. 

 

 

 

bottom of page